[Sưu tầm] Một số thuật ngữ

0

Một số thuật ngữ (phần hai)
Nguồn: sưu tầm

Chữ Hán 2 từ:

1. ăn nãi: uống sữa

2. bà tử: nhiều chuyện

3. Bác dịch: kẻ địch, đối đầu

4. bạc hạnh: bạc bẽo

5. bạch tích: trắng ngần

6. Bỉ mộ: ngưỡng mộ,

7. biến luận: ý là tranh luận để thay đổi ý kiến

8. biệt tử: uất nghẹn mà chết

9. bổn gia: nhà chính

10. Bút trướng: tiền sổ sách, ý chỉ việc phải tính toán, tính sổ

11. cần thái: rau cần

12. cống cao*, [*bánh tiến cống]

13. chính là: chăng qua, chỉ là, chính là, nhưng…..

14. chiết đằng: dằn vặt, giày vò

15. chiêu tế招婿 kén rể

16. chương hiển: phô trương

17. chưởng ấn: dấu tay

18. danh ngạch: cửa, đường

19. diễm vẫn: đôi môi xinh đẹp

20. dược miên: bông y tế

21. Đầu bài: hoa khôi kỹ viện

22. đắc sắt: gây hấn, gây

23. đính đái: mũ miện, chắc là loại mũ mão đội đầu.

24. độn đao(đao cùn)

25. Đông gia: chủ nhân

26. giá nhân*, [*lập gia đình]

27. gián ngôn: lời can gián

28. hạ ngọ*, thư giá**.[*xế chiều; **giá sách]

29. hỗ động:tương tác qua lại

30. hí sái: giỡn, trêu đùa

31. Hoa y: ăn mặc quý phái

32. hoàn khố: phong cách lịch , phong lưu

33. hồng thần: môi đỏ mọng

34. hỗ kháp( cãi nhau – tranh chấp )

35. huyết bản* [*vốn gốc, vốn ban đầu]

36. huyết quản (của trái cây) : cuống

37. kiều nhu: mềm mại, nhu mì

38. khắc bạc (lạnh lùng)

39. khinh bạc: cợt nhả

40. khinh phù ( dạ, chú trọng tới bềnổi, khoa trương

41. khiết phích: ăn ở sạch quá mức

42. la bặc: củ cải

43. lãnh thanh: quạnh quẽ

44. lãnh tình: lạnh lùng

45. lão lệ: những giọt nước mắt

46. Lão bảo: tú bà (trong thanh lâu), ông chủ, bà chủ

47. lăng nhân (khí thế dọa người)

48. lệ khí: khí thế bức người, khí thế của người quyền uy

49. linh thông* [*nhanh]

50. lịch duyệt: từng trãi

51. liêu thiên: chuyện phiếm

52. lò vương: ông táo

53. lôi trì: ao, đìa

54. lục lộ* [*gồm , dưới, trước, sau, trái, phải]

55. lục ấm: cành lá, tán lá

56. khiểm: nịnh nọt, dỗ ngọt

57. ngọc tháp: giường ngọc

58. ngọc thụ: có tên gọi khác là cây cảnh tiên, yến tử chưởng, có nguồn gốc từ Nam Phi, rất hiếm khi ra hoa, có người cho rằng hoa của nó là điềm báo cho may mắn

59. ngụm tỉnh: giếng nước, nguồn nước

60. Nhất hoành: nhướng thành đường thẳng

61. phao diện: nấu mỳ gói

62. quải trượng: nạng, chống nạng

63. quy mao: kẻ nhàm chán, thú vị

64. Quy túc: nơi thuộc về

65. sa mạc: sa – vải mỏng, mạc – màn.

66. tấu xảo: khéo, trùng hợp

67. Tiếp nhưỡng: gia nhập vào vùng đất

68. Tiệp vũ: lông mi

69. tiết tháo: đức hạnh, phẩm hạnh

70. Thanh mi: mày liễu

71. Thanh phong: gió mát

72. thải y: áo nhiều màu như cầu vồng

73. Thế thanh: danh xưng

74. thiên mạc: màn trời

75. thiên song*[*cửa sổ mái nhà]

76. thối (thoái) đạo: lùi bước

77. thử hãn: lau mồ hôi

78. Trạch nhật: ngày tốt

79. Trành Sao(盯梢) / Theo Dõi

80. tru thảo*, [*truy giết, trừng phạt

81. Vi lăng: sửng người, ngây ngốc

82. viên phẩn: duyên phận

Chữ Hán 3 từ:

1. Bạch cái: thưa, lời

2. bơi dương hoa=thủy dương hoa: lăng nhăng

3. chỉ số thông minh quả nhiên ‘vì linh’ (=bằng 0)

4. đánh cửu chiết: tính chiết khấu 10%

5. đánh ngũ chiết: tính chiết khấu 50%

6. đắc ly phổ: đến khó hiểu

7. Đăng Đồ Tử: chỉ những kẻ háo sắc, điển tích này liên quan đến chàng Tống Ngọc – trong tứ đại mỹ nam TQ

8. đê cốc kì: thời kỳ xuống dốc, mệt mỏi, chán nản

9. địa điểm đầu: chỉ giáo, chỉ điểm, nhận định, gật đầu

10. hảo đoan đoan: yên lành, êm đẹp

11. kim đậu tử: nước mắt

12. lạc thủy cẩu*, chó rơi xuống nước, ý thất thế

13. lão nương** lỡ thời]

14. mã thí tinh(người nịnh bợ, kẻ nịnh hót

15. nương cữu gia*[*nhà bên mẹ]

16. ngạnh sinh sinh: cứng rắn, mạnh mẽ

17. nhân thân biên: người bên cạnh

18. nhiếp tượng đầu: camera

19. Rất biết sặc: rất biết lý luận

20. Tam Phục Thiên: 3 ngày nóng nực, ẩm ướt nhất theo quan niệm của người Trung Quốc, nằm trong khoảng ngày 7,8 tháng 7 tới 23,24 tháng 7.)

21. Tận khẩu vị: hiểu ràng

22. tần số nhìn: video

23. tiểu bạch kiểm ~ trai lơ ~ trai bao ^^

24. tiểu chính thái: từ gốc là: 小正太= từ tiếng Nhật: Shotaro/Shota: Bé trai. Chỉ những cậu bé/thiếu niên/ những chàng trai trẻ tuổi, ngây thơ. Nguồn : trích chú thích trong cuốn “Chết, sập bẫy rồi” do Lục Hoa dịch.

25. tiểu la la: nhãi nhép, tép riu

26. tiểu thối nhi: bắp đùi, mông

27. tiếu doanh doanh: cười khanh khách

28. tuyết phưởng: váy voan, váy chiffon

29. thanh quân trắc:ý thanh lọc phản nghịch bên cạnh vua

30. thạch đầu ngư * con cá đá, ý muốn cưới về mà ko cho đụng vô]

31. trư can sắc(màu gan lợn, đen mặt)

Chữ Hán nhiều hơn 4 từ:

1. ải cái đầu: thấp hơn 1 cái đầu

2. ba bước thành hai bước* [*ý chạy vội]

3. Dung tài sơ ý nghiễm, hất vô thành công’*dùng tài năng cách quá sơ sài, mãi thành công]

4. Đạp phá thiết hài vô mịch xử, Đắc lai toàn bất phí công phu: mòn giày sắt tìm thấy, tình cờ phát chẳng tốn công

5. tại tức tốt: thời tiết tại tốt ^^

6. hiệp thiên tử dĩ lệnh chư hầu :“dùng danh nghĩa thiên tử để ra lệnh cho chư hầu”

7. Minh nhân bất thuyết ám thoại:người ngay ko sợ dèm pha

8. Nhất ba vị bình nhất ba hựu khởi: Sóng trước chưa yên, sóng sau tới

9. “Quân tử ái tài, thủ chi hữu đạo” (người quân tử thích tiền tài, nhưng trước hết phải có đạo lý)

10. sơn vũ dục lai phong mãn lâu : mưa núi nổi lên gió khắp lầu, gió thổi mưa giông trước cơn bão, chỉ bầu khí căng thẳng trước khi chiến tranh bùng nổ)]

11. thuyết bất thanh đạo bất minh(lời mập mờ )

12. dám cung duy: dám tưởng tượng

13. trần chi ma lạn kê chuyện: chuyện như hạt kê (thóc)

14. tri vô bất ngôn, ngôn vô bất tẫn: biết , nhất định giấu diếm.

15. trò giỏi hơn thầy mà thắng vu lam: trò giỏi hơn thầy, hơn cả trời xanh

16. túy ông chi ý bất tại tửu: say ko phải vì rượu

17. tứ lạng bạt thiên cân(bốn lạng đẩy ngàn cân, ý mượn chuyện để bỏ qua việc lớn)

18. Vô hỏa bất sinh yên: có lửa sao có khói

19. vô huyệt bất lai phong = huyệt động trống nào có gió

20. Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền (dù đến trời cao xuống suối vàng)

Lưỡng xứ mang mang giai bất kiến (Trương hận ca – Bạch cư Dị) (nơi nào cũng chẳng thấy bóng nhau)

21. chấp kích huyền tiên, trì đao trường kiếm: dựng kích đeo roi, cầm đao giơ kiếm

22. Phiêu: bay tới

23. Phủi: phất tay áo

24. trần: bụi

25. cầm lông gà thay cho lệnh tiễn: mượn chuyện nhặt mà tỏ vẻ, quyết định việc quan trọng

26. há miệng lại mắc quai, giơ tay lại bị trói

Share.

About Author

●﹏● Ước muốn duy nhất là mong mọi người ủng hộ blog. Cảm ơn mọi người rất nhiều! (●´ω`●) Hãy like fanpage và share facebook giúp tụi mình nhé.

Leave A Reply

error: Hằng Nga đừng mang bé Trăng ra ngoài nha !!!